ƯU ĐÃI 70% GÓI KHÁM TẦM SOÁT CHUYÊN SÂU NGUY CƠ “ĐỘT QUỴ – TIM MẠCH – NỘI TIẾT”

Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 200.000 người bị đột quỵ. Trung bình cứ 6 người thì một người có nguy cơ đột quỵ. Khoảng 200.000 người tử vong vì bệnh tim mạch, chiếm 33% ca tử vong.

 

Đáng báo động hơn, 7 triệu – là số người bị bệnh đái tháo đường hiện nay tại Việt Nam, trong đó 55% trường hợp đã biến chứng lên tim, mắt, thần kinh (34% biến chứng tim mạch; 39.5% biến chứng lên mắt và biến chứng về thần kinh; 24% biến chứng về thận)…

 

 

1. "Đột quỵ - tim mạch - nội tiết" gồm những bệnh gì?

1.1 Đột quỵ

Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não xảy ra khi máu cung cấp cho não bị tắc nghẽn, gián đoạn hoặc suy giảm đột ngột. Tình trạng này khiến não bị tổn thương, các tế nào não chết hàng loạt trong thời gian ngắn do thiếu oxy và dinh dưỡng.

 

Có 2 nhóm đột quỵ chính là đột quỵ do thiếu máu cục bộ (tình trạng tắc nghẽn trong động mạch) và đột quỵ do xuất huyết não (vỡ mạch máu não làm chảy máu vào nhu mô não, khoang dưới nhện hay não thất).

 

Đột quỵ có thể gây nên nhiều biến chứng nặng nề như liệt, lú lẫn, trầm cảm, mất trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, bệnh lý huyết khối tắc mạch, nhiễm trùng tiết niệu, suy kiệt, mất khối cơ,… Nếu không can thiệp kịp thời, người bị đột quỵ còn có thể bị tàn phế hay thậm chí là tử vong.

1.2 Tim mạch

Bệnh tim mạch là một tập hợp rất nhiều bệnh lý khác nhau liên quan đến mạch máu và tim, có thể kể đến một số bệnh thường gặp như tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, suy tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, hội chứng vành cấp, bệnh lý van tim…

 

Một số triệu chứng thường gặp của các bệnh lý tim mạch:

 

Khó thở: Xuất hiện từ từ, có thể tăng lên khi gắng sức, đặc biệt bệnh nhân suy tim thường bị khó thở khi nằm đầu thấp

 

Đau tức ngực sau xương ức, cảm giác đè nặng trong ngực: Đây là biểu hiện chủ yếu của bệnh mạch vành

 

Phù: Có đặc điểm là phù mềm, ấn lõm, không đau, xuất hiện ở 2 chân và thường kèm theo tình trạng gan to, tĩnh mạch cổ nổi

 

Mệt mỏi thường xuyên: Có thể do thiếu máu đến tim, não, phổi và toàn bộ cơ quan trong cơ thể, qua đó khiến bệnh nhân thường xuyên mệt mỏi, cảm giác kiệt sức, thậm chí khi thực hiện các hoạt động hàng ngày

 

Ho dai dẳng: Chức năng co bóp của tim suy giảm, dẫn đến không đủ máu cung cấp cho cơ thể và đồng thời ứ đọng lại trong nhu mô phổi, hệ quả là tình trạng ho mạn tính kèm khó thở, thở khò khè

 

 

Chán ăn, buồn nôn: Sự tích tụ nước trong gan và thiếu máu nuôi các cơ quan, bao gồm cả hệ tiêu hóa, sẽ làm người bệnh chán ăn, buồn nôn

 

Tiểu đêm

 

Nhịp tim nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực hoặc nhịp tim/mạch không đều

 

Thở nhanh, lo lắng, lòng bàn tay đổ mồ hôi

 

Chóng mặt, ngất xỉu: Gợi ý tình trạng rối loạn nhịp tim.

1.3 Nội tiết

Bệnh nội tiết được chia thành nhiều nhóm bệnh khác nhau như: Bệnh tuyến yên và vùng dưới đồi (u tuyến yên, bệnh to đầu chi, dậy thì sớm, dậy thì muộn, suy tuyến yên, bệnh đái tháo nhạt); bệnh tuyến giáp (cường giáp, suy giáp, viêm giáp, bướu giáp, ung thư tuyến giáp,…); bệnh tuyến cận giáp (rối loạn canxi, phospho máu), bệnh tuyến thượng thận (suy thượng thận, hội chứng cushing, cường chức năng tuyến thượng thận,…); bệnh tuyến sinh dục (suy sinh dục, dậy thì sớm, dậy thì muộn, mãn kinh, rối loạn, suy buồng trứng sớm, buồng trứng đa nang); bệnh đái tháo đường, bệnh béo phì.

Dưới đây là một số bệnh nội tiết thường gặp:

 

1.      Bệnh tiểu đường

2.     Bệnh bướu cổ/ bướu giáp

3.     Bệnh cường giáp

4.    Bệnh suy giáp

5.     Bướu tuyến thận

6.    Hội chứng Cushing

7.    Bệnh to đầu chi

2. Vì sao nên tầm soát nguy cơ "đột quỵ - tim mạch - nội tiết"

2.1 Đột quỵ

Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ người tử vong do đột quỵ cao nhất trên thế giới. Trung bình mỗi năm có đến hơn 200.000 trường hợp bị đột quỵ từ nhẹ đến trung bình, nặng. Trong số đó, chỉ có khoảng 14% trường hợp được đưa đến bệnh viện để can thiệp trong “thời gian vàng”.

2.2 Tim mạch

Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, mỗi năm có khoảng 17.5 triệu người tử vong do các bệnh lý tim mạch trên toàn thế giới. Tại nước ta, theo nghiên cứu của Hội Tim mạch, hiện có đến 25% dân số mắc bệnh tim mạch và tăng huyết áp. Đặc biệt, thời gian gần đây ghi nhận tỷ lệ người bị tăng huyết áp tăng dần, đặc biệt có xu hướng trẻ hóa với nhiều trường hợp mắc bệnh trong độ tuổi lao động. Vì những lý do trên nên việc tầm soát bệnh tim mạch là vô cùng cần thiết và là một trong những biện pháp hàng đầu nhằm bảo vệ sức khỏe của chính mình và những người thân yêu.


2.3 Nội tiết

Tuyến nội tiết có một vai trò quan trọng trong cơ thể, quản lý và kiểm soát sự hoạt động của nhiều hệ thống khác nhau. Khi tuyến nội tiết gặp rối loạn, có thể gây ra nhiều vấn đề không tốt cho sức khỏe tổng thể. Do đó, việc thực hiện kiểm tra nội tiết, còn được gọi là khám nội tiết, đóng một vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, yếu tố nguy cơ, hoặc bệnh lý nội tiết, từ đó tìm phương án điều trị hiệu quả.

3. Nên lựa chọn tầm soát nguy cơ "đột quỵ - tim mạch - nội tiết" ở đâu?

Đa khoa quốc tế Việt Hàn trân trọng gửi tới quý khách hàng đãi dành riêng cho khách hàng đăng ký dịch vụ tầm soát nguy cơ ĐỘT QUỴ – TIM MẠCH – NỘI TIẾT

Ưu đãi: GIẢM GIÁ 70% GÓI KHÁM TẦM SOÁT CHUYÊN SÂU NGUY CƠ ĐỘT QUỴ – TIM MẠCH – NỘI TIẾT

Giá gốc: 2.000.000Đ

Giá ưu đãi: 980.000Đ

CTCP BỆNH VIỆN QUỐC TẾ VIỆT HÀN – PHÒNG KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ VIỆT HÀN
🏥 Địa chỉ: 36 Phan Chu Trinh, P. Vạn Thạnh, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
📞 SĐT: 0779.36.36.79