Đột quy nhồi máu não và những điều cần biết

ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO LÀ GÌ?

Đột quỵ (tai biến mạch máu não) có hai thể là đột quỵ nhồi máu não và đột quỵ xuất huyết não. Trong đó đột quỵ nhồi máu não hay còn gọi là đột quỵ thiếu máu não cục bộ phổ biến hơn, chiếm phần lớn các trường hợp đột quỵ.

Đột quỵ nhồi máu não xảy ra khi một cục máu đông (huyết khối) gây tắc nghẽn động mạch cung cấp máu cho não, làm dòng máu đột ngột giảm hoặc ngưng lưu thông đến một khu vực của não, tế bào não thiếu oxy và chết đi dẫn đến mất chức năng thần kinh tương ứng.

Đột quỵ nhồi máu não có 3 thể chính là:

  • Nhồi máu não động mạch lớn
  • Nhồi máu não động mạch nhỏ (nhồi máu ổ khuyết)
  • Nhồi máu não do cục tắc (emboli) di chuyển từ tim

AI CÓ NGUY CƠ BỊ ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO?

Các yếu tố nguy cơ của đột quỵ không thể thay đổi:

  • Tuổi: Nguy cơ tăng theo tuổi, nhất là người trên 65 tuổi.
  • Chủng tộc: Người Nam Á và da màu châu Phi có nguy cơ cao hơn.
  • Giới tính: Đàn ông có nguy cơ cao hơn phụ nữ, nhưng phụ nữ có tỷ lệ tử vong cao hơn.
  • Di truyền: Gia đình có người bị đột quỵ hoặc thiếu máu não thoáng qua
  • Tiền sử đau nửa đầu kiểu migrain
  • Loạn sản xơ cơ

Các yếu tố nguy cơ của đột quỵ có thể thay đổi:

  • Tăng huyết áp
  • Đái tháo đường (tiểu đường)
  • Bệnh tim: rung nhĩ, bệnh van tim, suy tim, hẹp van hai lá, bệnh tim bẩm sinh, giãn tâm nhĩ, giãn tâm thất.
  • Rối loạn lipid máu (mỡ máu)
  • Tiền sử bị cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)
  • Hẹp động mạch cảnh
  • Tăng homocystine máu
  • Uống rượu quá mức
  • Hút thuốc lá
  • Sử dụng ma túy
  • Ít vận động
  • Béo phì
  • Dùng thuốc tránh thai hoặc dùng hormone sau mãn kinh  
  • Bệnh hồng cầu hình liềm

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO

Các triệu chứng của nhồi máu não thường xuất hiện một cách đột ngột, có thể xuất hiện một triệu chứng hoặc nhiều triệu chứng dưới đây:

  • Liệt nửa người hoặc liệt 1 phần cơ thể.
  • Mất hoặc giảm cảm giác một bên cơ thể.
  • Mất thị lực một hoặc hai mắt.
  • Mất hoặc giảm thị trường (khoảng không gian mắt quan sát được).
  • Nhìn đôi (song thị).
  • Giảm hoặc không vận động được khớp xương.
  • Liệt mặt.
  • Mất khả năng giữ thăng bằng hoặc phối hợp cơ thể (thất điều).
  • Chóng mặt.
  • Mất khả năng nói hoặc hiểu lời nói.
  • Rối loạn ý thức đột ngột.

Theo hướng dẫn của Hội Đột quỵ Hoa Kỳ (ASA), sử dụng thuật ngữ “B.E.F.A.ST” để nhận ra dấu hiệu đột quỵ.

  • Balance – Cân bằng: Đột nhiên gặp khó khăn trong việc giữ thăng bằng hoặc phối hợp cơ thể.
  • Eye – Mắt: Mờ hoặc mất thị lực ở một bên hoặc cả hai bên mắt.
  • Face – Khuôn mặt: Khuôn mặt méo xệ một bên, hoặc miệng méo sụp xuống. Hãy yêu cầu người đó cười, nếu họ không thể cười, đó là một dấu hiệu đột quỵ.
  • Arm – Cánh tay: Tê hoặc yếu cánh tay là một dấu hiệu cảnh báo đột quỵ. Hãy yêu cầu người đó thử giơ một hoặc cả hai cánh tay lên. Nếu họ không giơ tay lên được, một bên yếu hơn bên còn lại hoặc cánh tay bị rơi xuống, đó là dấu hiệu cảnh báo.
  • Speech – Ngôn ngữ:  Yêu cầu người đó lặp lại một cụm từ. Nếu họ nói không lưu loát, bị ngọng so với bình thường, có thể chỉ ra rằng người đó đang bị đột quỵ.
  • Time – Thời gian: Nếu ai đó đang có các dấu hiệu trên, hãy đưa họ đến cơ y tế có khả năng điều trị đột quỵ nhanh nhất có thể. 

NGUYÊN NHÂN GÂY ĐỘT QUỴ NÃO

Có nhiều nguyên nhân gây đột quỵ não nhưng đột qụy thường gặp ở những người bị đái tháo đường (nguy cơ gấp 4 lần so với người bình thường), tăng huyết áp (nguy cơ gấp 3 lần so với người bình thường), bệnh tim mạch (gấp 6 lần), rối loạn mỡ máu, những người béo phì, ít vận động, hút nhiều thuốc lá.

Mặc dù đột qụy não thường xảy ra ở những người cao tuổi, nhưng ngày nay có khoảng 25% ca đột qụy lại xảy ra ở những người trẻ tuổi. Đột qụy ở người trẻ đang có chiều hướng gia tăng đáng báo động: Tăng gần 50% trong vòng 12 năm qua. Đặc biệt đối với những người lạm dụng bia, rượu, thuốc lá, sử dụng các chất kích thích, tình trạng “béo phì văn phòng”…

CÁCH PHÒNG TRÁNH ĐỘT QUỴ NÃO

Tránh các yếu tố nguy cơ bằng thói quen sống tích cực: Không lạm dụng bia rượu. Không hút thuốc lá hoặc sử dụng các chất kích thích. Tránh tình trạng béo phì bằng cách tập thể dục hàng ngày. Tránh tình trạng căng thẳng thần kinh quá mức và kéo dài. Chế độ ăn nên có nhiều rau, hoa quả. Hạn chế ăn quá mặn, quá nhiều mỡ động vật.

Kiểm soát và điều trị tốt các bệnh: Đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, bệnh lý tim mạch…bằng cách đo huyết áp hằng ngày, kiểm soát tốt đường máu, lượng mỡ trong máu…