XÉT NGHIỆM CÔNG THỨC MÁU – NHỮNG CHỈ SỐ VÀ Ý NGHĨA

Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm thường quy được bác sĩ chỉ định khi khám chữa bệnh. Nó cung cấp các chỉ số quan trọng giúp chẩn đoán bệnh, theo dõi tiến triển của bệnh và đánh giá quá trình điều trị.

 

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp ý nghĩa của các chỉ số trong xét nghiệm máu và một vài lưu ý trước khi xét nghiệm.

1. Xét nghiệm công thức máu để làm gì?

Khi thực hiện xét nghiệm máu, các chỉ số huyết học sẽ giúp bác sĩ hiểu rõ các vấn đề sức khỏe, tìm ra một số bệnh lý có thể hiện qua kết quả xét nghiệm như bệnh bạch cầu, nhiễm trùng, thiếu máu, suy gan hoặc rối loạn tạo máu của bệnh nhân.


Mục đích chính của xét nghiệm máu là:

 

Kiểm tra sức khỏe toàn diện:

Để kiểm tra sức khỏe toàn diện của bệnh nhân, xét nghiệm công thức máu là yêu cầu đầu tiên bác sĩ muốn bệnh nhân thực hiện. Là chỉ định thường quy nên lời khuyên của chuyên gia y tế đưa ra là người bệnh cần thực hiện định kỳ, tối thiểu 6 tháng/ lần/ năm.

 

Chẩn đoán bệnh và nguy cơ mắc:

Bệnh nhân có các biểu hiện nghi ngờ mắc các bệnh có thể phát hiện qua xét nghiệm công thức máu như rối loạn máu sẽ được chỉ định làm xét nghiệm để tìm ra nguyên nhân gây bệnh cụ thể.

 

Căn cứ để theo dõi diễn tiến của bệnh:

Ngoài ý nghĩa sàng lọc, tìm ra bệnh, bệnh nhân đang tham gia quá trình chữa các bệnh về máu sẽ phải làm các xét nghiệm công thức máu đúng theo lịch của bác sĩ có cơ sở để nhận xét và dự kiến tình hình tiến triển của việc chữa bệnh.

 

Xem xét các thay đổi có quá trình chữa bệnh:

Thuốc dùng để chữa bệnh có những hoạt động gây ảnh hưởng đến số lượng tế bào máu. Để đánh giá cụ thể ảnh hưởng của thuốc đến máu, người bệnh cũng cần làm xét nghiệm công thức máu.

Việc thay thuốc hay giảm liều lượng hay đổi phương pháp điều trị sẽ được bác sĩ cân nhắc lựa chọn dựa trên kết quả xét nghiệm sao cho việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất.

2. Xét nghiệm công thức máu và ý nghĩa?

Xem xét hồng cầu:

So với những tế bào máu khác, hồng cầu giữ số lượng lớn nhất. Dựa vào các chỉ số về lượng hồng cầu (RBC), Hemoglobin (HGB), Hematocrit (HCT), Thể tích khối hồng cầu (MCV),…. bác sĩ sẽ nhận định và xem xét về tình trạng sức khỏe có nguyên nhân từ hồng cầu.

 

Khảo sát tiểu cầu:

Đại tế bào vỡ tạo nên tiểu cầu. Vì vậy tiểu cầu có có số đo rất nhỏ. Ngay từ khi quá trình đông máu diễn ra đã có sự tham gia của tiểu cầu. Xét nghiệm công thức máu cho biết có bao nhiêu tế bào tiểu cầu có trong một đơn vị máu, từ đó đánh giá khả năng đông máu ở giai đoạn sớm của bệnh nhân ổn định hay không.

 

Khảo sát bạch cầu:

Tế bào bạch cầu có nhiệm vụ chính là tạo hệ miễn dịch để cơ thể được bảo vệ khỏi những tác nhân gây bệnh.

 

Xét nghiệm công thức máu cho biết định lượng của các tế bào bạch cầu. Từ đó, bác sĩ sẽ tìm ra và có những nhận xét chính xác về tình trạng nhiễm trùng của người bệnh.

 

Bên cạnh đó, định lượng bạch cầu trong máu còn cho biết bệnh nhân có mắc hen suyễn, dị ứng hay nhiễm ký sinh trùng hay không.

3. Các chỉ số căn bản trong xét nghiệm kiểm tra máu

Chỉ số RBC: Cho biết trên 1 đơn vị máu có sự tồn tại của bao nhiêu hồng cầu. Chỉ số RBC ở nữ giới được xem là bình thường nếu nằm trong khoảng 3,9 – 5,2 T/L, nam giới là 4,5 – 4,8 T/L.

 

Chỉ số HCT: Cho biết toàn bộ thể tích máu toàn phần có bao nhiêu hồng cầu. Giá trị từ 0,33 – 0,43 L/L là bình thường ở nữ giới, khoảng giá trị từ 0,39 – 0,49 L/L là bình thường ở nam giới.

 

Chỉ số HGB: Cho biết khối lượng huyết sắc số có trên 1 đơn vị máu toàn phần. Chỉ số cho biết bệnh nhân có thiếu máu hay không. Ở phụ nữ sức khỏe tốt sẽ có HGB từ 120 – 165 g/L và ở đàn ông là 130 – 180 g/L.

 

Chỉ số MCV: Công thức tính tỷ lệ là HCT/RBC, cho biết thể tích hồng cầu trung bình.

 

Chỉ số MCHC: Cho biết huyết sắc tố chiếm bao nhiêu phần trong 1 thể tích khối hồng cầu trung bình. Công thức tính là Hb/HCT.

 

Chỉ số MCH: Công thức tính là Hb/RBC, cho biết số lượng hàm lượng huyết sắc tố trung bình.

 

Chỉ số WBC: Cho biết về khối lượng bạch cầu tính trên một thể tích máu toàn phần, lượng bạch cầu bình thường
là từ 4 – 10 G/L.

 

Chỉ số RDW: Cho biết số đo của hồng cầu có bằng nhau hay không, chỉ số bình thường của RDW là khoảng 11 – 15%.

 

Chỉ số EO: Cho biết số lượng bạch cầu ưa axit.

 

Chỉ số NEU: Cho biết trong máu có bao nhiêu bạch cầu hạt trung tính, chỉ số thông thường nằm trong khoảng từ 43 – 76%.

 

Chỉ số PLT: Cho biết tất cả tiểu cầu có trong máu là bao nhiêu.

 

Chỉ số PCT: Đánh giá thể tích khối của tiểu cầu.

 

Chỉ số LYM: Cho biết dạng lympho của bạch cầu là bao nhiêu.

 

Chỉ số MPV: Đánh giá thể tích bình quân của tiểu cầu.

 

Chỉ số MONO: Cho biết có bao nhiêu bạch cầu MONO.

 

Chỉ số P-LCR: Cho biết những tế bào tiểu cầu có số đo lớn đang có bao nhiêu.

 

Chỉ số PDW: Cho biết mật độ tiểu cầu, tỷ lệ thông thường là từ 7 – 18%.

Phòng khám đa khoa quốc tế Việt Hàn – Nha Trang, sỏ hữu hệ thống máy xét nghiệm tối tân nhập khẩu từ Mỹ, luôn đảm bảo kết quả chính xác và nhanh nhất.

CTCP BỆNH VIỆN QUỐC TẾ VIỆT HÀN – PHÒNG KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ VIỆT HÀN
🏥 Địa chỉ: 36 Phan Chu Trinh, P. Vạn Thạnh, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
📞 SĐT: 0779.36.36.79